Bản mô tả các môn học
Bản mô tả các nhóm ngành và các bộ môn dưới đây cung cấp những thông tin sơ yếu về nội dung và hình thức của các vấn đề được giảng dạy trong chương trình Nhân văn-Triết học. Đây là những quy định căn bản và khách quan giúp đạt được mục tiêu trong giảng dạy và học tập. Các mô tả chi tiết hơn như dàn bài, các sách cần đọc hoặc thư mục tham khảo sẽ được thích nghi tuỳ giáo sư đứng lớp và được xuất bản trên trang web của Học Viện.
Nhóm ngành 1 (các môn Nhân văn): Thực hành ngôn ngữ và dự bị triết học
Tiếng Việt
Các môn liên quan: Viết văn Tiếng Việt.
Nội dung truyền đạt: Bộ môn trước hết ôn tập lại căn bản ngữ pháp tiếng Việt, giúp học viên có một tri thức được hệ thống hoá về ngôn ngữ này. Sau đó, các phần thực hành giúp học viên nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Việt và nhất là trong việc viết bài luận và ngôn ngữ học thuật triết và khoa học xã hội.
Kết quả đạt được: Học viên nắm được những vấn đề căn bản của ngữ pháp Tiếng Việt, nguồn gốc của chúng, những lỗi thường gặp trong sử dụng Tiếng Việt và cải thiện cách sử dụng ngôn ngữ của mình.
Hình thức lượng giá: Bài kiểm tra.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Tiếng Anh
Học Viện Thánh Giuse coi trọng việc học Anh ngữ, như một phần đào tạo trù bị thiết yếu của chương trình Triết. Tuỳ vào khả năng sẵn có và tốc độ cải thiện của từng học viên mà Giám Học đòi hỏi việc học ngoại ngữ này được thích nghi.
Các môn liên quan: Tiếng Anh căn bản, nâng cao, Academic Writing, Syntax, Semantics, Lý thuyết và thực hành dịch thuật Anh – Việt, v.v.
Nội dung truyền đạt: Lý thuyết và bài tập cho 4 kỹ năng căn bản trong tiếng Anh: nghe- nói – đọc – viết, cũng như mở rộng ngữ pháp và từ vựng. Trong các phần nâng cao, học viên được huấn luyện để viết bài luận và các hình thức văn bản bằng tiếng Anh, giúp học các môn triết học bằng tiếng Anh về sau.
Kết quả đạt được: Có khả năng nghe và nói, phát âm đúng, học được các kỹ năng nói và đọc trước công chúng một bản văn bằng tiếng Anh. Viết được các bài luận nhỏ bằng Anh ngữ. Thử sức với các bài kiểm tra Anh ngữ quốc tế TOIEC, TOEFL hay IELTS. Sau 4 học kỳ, tất cả các học viên phải trải qua một kỳ sát hạch trình độ Tiếng Anh.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp, bài kiểm tra.
Số tín chỉ: 30 ECTS
Tiếng Latinh
Nội dung truyền đạt: tập làm quen với việc đọc, hiểu và có khả năng phân tích ngữ pháp cách căn bản với cổ ngữ này.
Kết quả đạt được: có thể đọc, hiểu và phân tích, dịch thuật một bản văn cổ đại và kinh thánh cách căn bản.
Hình thức lượng giá: bài thi
Số tín chỉ: 4 ECTS
Ngoại ngữ phụ: Pháp, Đức, Trung
Nội dung truyền đạt: Bộ môn cung cấp những kiến thức căn bản về ngữ pháp, từ vựng và bốn kỹ năng căn bản nghe-nói-đọc-viết theo khung chương trình quốc tế của các ngoại ngữ này. Tài liệu giảng dạy linh động theo trình độ của học viên.
Kết quả đạt được: Học viên đạt được trình độ căn bản.
Hình thức lượng giá: Bài kiểm tra tổng quát.
Số tín chỉ: 4 – 6 ECTS
Luận lý học
Nội dung truyền đạt: Với môn luận lý học, các học viên được giúp để nắm bắt hệ thống tư duy hình thức, làm bài tập luận lý hình thức và làm quen với luận lý mệnh đề.
Kết quả đạt được: Học viên có khả năng phân tích những phát biểu ngôn ngữ căn bản trên cơ cấu luận lý cũng như trong ngôn ngữ hình thức. Bên cạnh đó học viên cũng quen với
việc kiểm tra đúng- sai các phát biểu, đưa ra được những lập luận để phát triển các phát biểu mang tính luận lý mệnh đề.
Hình thức lượng giá: Bài kiểm tra tại lớp hoặc về nhà.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Phân tích xã hội và Xã hội học
Hình thức tổ chức môn: Giờ học lớp, làm đề án nghiên cứu.
Nội dung truyền đạt: Bằng lý thuyết và thực hành, bộ môn sẽ giúp trả lời câu hỏi: bộ môn xã hội học giúp chúng ta hiểu được các thông số xã hội và cách phân tích xã hội như thế nào, và chúng ta có thể tham dự cách sáng tạo và tích cực hơn vào đời sống xã hội ra sao.
Kết quả đạt được: Học viên làm quen với phương pháp nghiên cứu xã hội, thái độ khoa học cần có, những phương diện cần nghiên cứu, lập dự án và thực hiện dự án.
Hình thức lượng giá: Bài viết, vấn đáp, thuyết trình.
Số tín chỉ: 4 – 6 ECTS
Dẫn nhập triết học
Hình thức tổ chức môn: Giờ học lớp.
Nội dung truyền đạt: Tổng quan triết học theo ba chiều kích: lịch sử, hệ thống và thực hành. Cách nói “yêu mến sự khôn ngoan“ được khai triển trong mức độ dẫn nhập nhưng ít nhiều xây dựng một bản đồ tổng thể ngôi nhà triết học, đồng thời mở ra những thái độ triết học đầu tiên dành cho học viên.
Kết quả đạt được: Học viên nắm được cách hệ thống các chủ đề triết học trên bề mặt, các phong trào tư tưởng, triết gia cũng như đi vào kinh nghiệm tiếp xúc đầu tiên với văn chương triết học.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, vấn đáp, bài viết.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Nhóm ngành 2: Triết học hệ thống
Chủ đề 1: Tôn giáo và văn hoá
Các môn liên quan: Tương quan Triết-Thần, Triết học tôn giáo, Dẫn nhập thần học
Nội dung truyền đạt: Cụm môn học này cung cấp những tri thức căn bản trong suy tư về hiện tượng tôn giáo. Bộ môn sẽ tiếp cận những vấn đề như bản chất của Thiên Chúa, tương quan của Thiên Chúa và trần thế, những giá trị mà tôn giáo mang vào trong hiện hữu con người.
Kết quả đạt được: Học viên thủ đắc được tri thức và khả năng suy tư về Thiên Chúa và tôn giáo trong phạm vi của lý trí, không nghiêng về bất cứ một hình thức ý thức hệ nào. Khả năng này được thiết lập nhờ tôn trọng tính phổ quát của lý trí, trong khả năng truy tầm những vấn đề căn bản và tối hậu của đời người. Học viên qua đó cũng học được lịch sử mối tương quan giữa triết học và thần học. Trong mức độ cho phép, học viên cũng sẽ nắm bắt được cách thức và nguyên lý mà tôn giáo phát triển thành những hiện tượng, như là các tôn giáo lịch sử.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 08 – 12 ECTS
Chủ đề 2: Tư duy và hiện hữu
Các môn liên quan: Siêu hình học, Hữu thể học, Triết học về khoa học, Phương pháp luận triết học.
Nội dung truyền đạt: Siêu hình học là bộ môn nền tảng của triết học lý thuyết. Câu hỏi căn bản của siêu hình học liên quan đến cấu trúc của thực tại: Thực tại là gì. Bộ môn sẽ cung cấp những chủ đề tổng quát của siêu hình học: mối tương quan giữa cái phổ quát và cái riêng biệt, bản chất của các ý thể trừu tượng, của không và thời gian, vấn đề của hữu thể, ý chí tự do, v.v.
Kết quả đạt được: Việc phân tích luận lý và khái niệm sẽ giúp học viên có khả năng tư duy trừu tượng và khám phá cách có trật tự và hệ thống về hữu thể, ngang qua các truyền thống và lý thuyết khác nhau.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 08 – 12 ECTS
Chủ đề 3: Đạo đức căn bản và chuyên biệt
Các môn liên quan: Triết học đạo đức tổng quát và các vấn đề đạo đức xã hội, truyền thông, sinh học, kinh tế, môi trường.
Nội dung truyền đạt: Bộ môn sẽ cung cấp những khái niệm, phương pháp và những khả năng căn bản cần đạt được trong việc tiếp cận, thảo luận hoặc thực hành những đề tài đạo đức. Học viên cũng cần phân biệt được sự khác biệt giữa hai nền tảng chủ đạo của đạo đức: siêu hình và quy chuẩn. Các vấn đề được giảng dạy chủ yếu sẽ được tiếp cận từ đạo đức học phổ quát và đạo đức xã hội. Tuy nhiên, một số đề tài có thể sẽ được mở rộng sang các vấn đề khác như kinh tế, y sinh học hoặc truyền thông. Cùng với bộ môn đạo đức học tổng quát, chương trình Triết sẽ có một bộ môn chuyên biệt về mảng này (dưới dạng chuyên đề thực hành).
Kết quả đạt được: Học viên có được những kiến thức căn bản về các quy luật, nguyên tắc, trường phái đạo đức và luân lý, cũng như học được cách tiếp cận những vấn đề hiện tại từ các nguyên tắc ấy, sau khi đã có thể cân nhắc những chiều kích lịch sử và hoàn cảnh.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 10 ECTS (1 môn tổng quát và 1 môn chuyên biệt, tuỳ khả năng tổ chức )
Chủ đề 4: Tri thức và triết học ngôn ngữ
Các môn liên quan: Tri thức luận, Ngữ học, Triết học ngôn ngữ, Mỹ học.
Nội dung truyền đạt: Nhóm ngành học này dẫn học viên vào những đề tài căn bản của những gì liên quan đến tri thức và ngôn ngữ (các môn về ngữ học như cú pháp học, hình vị học, tu từ học, ngữ nghĩa học cũng được xếp vào nhóm ngành này) về phương diện lịch sử cũng như hệ thống. Các môn học này cung cấp những đường nét chính yếu của các trường phái tri thức và ngôn ngữ, cũng như có khả năng đặt vấn đề với từng trường phái ấy. Các học viên cũng học được cách làm quen với việc xây dựng những luận cứ phức tạp để khai thác sâu hơn những đề tài hiện đại của bộ môn, trong khi tôn trọng lịch sử của vấn đề này.
Kết quả đạt được: Học viên có được tri thức tổng quát về các trường phái, các phong trào trong tri thức luận, ngữ học, triết học ngôn ngữ, tương quan giữa tri thức và thẩm mỹ, ý thức được một số lĩnh vực bộ phận trong các ngành này. Nắm rõ nội dung và định nghĩa của các khái niệm trong bộ môn, có khả năng đọc và phân tích các bản văn và tái đánh giá các nội dung này.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 08 – 12 ECTS
Chủ đề 5: Cá thể và xã hội
Các môn liên quan: Triết học về con người, Triết học chính trị, Triết học về luật, Triết học về giáo dục.
Nội dung truyền đạt: Trả lời cho câu hỏi con người là ai hay là gì và cách con người đối diện với chính mình là căn bản của môn nhân học triết học, hay triết học về con người. Việc trả lời này được khai mở từ nhiều khía cạnh: với tư cách cá nhân và mệnh lệnh đạt đến một hiện hữu thành toàn, hay với tư cách cộng đồng và những mối quan hệ giữa con người với nhau.
Kết quả đạt được: Học viên học được lối suy tư về hiện tượng con người, về chính mình và về đời sống xã hội, có khả năng đặt câu hỏi và đi tìm những mảng ý nghĩa cho những vấn đề này.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 08 – 12 ECTS
Chủ đề 6: Thiên nhiên và tinh thần
Các môn liên quan: Triết học tự nhiên, môi trường, Vũ trụ luận, Tâm lý học (Các lý thuyết về nhân cách) và Triết học tinh thần.
Nội dung truyền đạt: Bộ môn này cố gắng làm rõ mối tương quan biện chứng giữa thiên nhiên và tinh thần để giúp soi sáng việc hiểu biết tất cả những gì hiện hữu, đặc biệt trong việc đối thoại với những phân ngành hay quan niệm của vật lý hiện đại, như thuyết tương đối, vật lý lượng tử, sau khi trình bày lịch sử chuyển biến của bộ môn vũ trụ luận truyền thống. Những chủ đề đương đại của sinh học (thần kinh học, di truyền học) cũng sẽ được nhắc đến để giúp mở ra hướng nghiên cứu triết học đối với những đối thể tự nhiên này.
Kết quả đạt được: Học viên, trong mức độ cho phép, sẽ làm quen với cung cách nghiên cứu liên ngành, giữa triết học và các khoa học tự nhiên chuyên biệt như vật lý, sinh học hay thần kinh học.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 08 – 12 ECTS
Nhóm ngành 3: Lịch sử triết học
Triết sử cổ đại
Thời hạn học: trong quãng từ học kỳ 2 đến học kỳ 5.
Nội dung truyền đạt: Triết sử cổ đại bao gồm sự ra đời của nền triết học Tây Phương, bắt đầu với Hesiod khoảng thế kỷ VII tr.CN đến thời cổ đại hậu kỳ, với Plotinus và Boethius. Các phong trào triết học trong thời kỳ này, vốn kéo dài gần một thiên niên kỷ, được đánh dấu bởi sự phong phú của quan điểm, hình thái văn chương và như thế góp phần định hình nền văn chương triết học bằng chữ viết của Tây Phương. Bộ môn sẽ giới thiệu tổng quan lịch sử triết học cổ đại, cung cấp những kiến thức căn bản của các phong trào triết học này, với điểm nhấn là Plato và Aristotle. Các học viên cũng sẽ được tiếp xúc để làm việc trực tiếp trên bản văn của các tác giả thời kỳ này.
Kết quả đạt được: Học viên nắm được những thời điểm và chủ đề quan trọng trong triết sử cổ đại, giải đáp ít nhiều được câu hỏi về tầm quan trọng của triết học. Nhờ việc đọc các bản văn gốc của các triết gia cổ thời, học viên có khả năng nhận ra những hướng và di sản chú giải của các tác giả về sau và có thể sử dụng những kiến thức này cho những cơ sở lập luận trong các chủ đề triết học khác trong các giai đoạn sau này.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Triết sử trung cổ
Nội dung truyền đạt: Dù không có một sự phân giai đoạn rõ rệt, triết sử trung cổ phát nguồn từ thời kỳ cuối của thời Kitô giáo cổ đại và kéo dài đến thời đầu Kinh Viện và nhất là triết học với vai trò “mở đường“ cho thần học. Sau thời tái khám phá và đón nhận triết học Aristotle cũng như các triết gia Hồi Giáo trong thế kỷ XIII, triết học có con đường phát triển biệt lập so với thần học. Các thế kỷ về sau chứng kiến sự phát triển các phong trào và các bộ môn khác nhau, dưới tên gọi chung là triết học. Bộ môn sẽ trình bày cuộc ra đời thứ hai của triết học ở Tây Phương và đưa ra những chủ đề căn bản của thời kỳ này.
Kết quả đạt được: Học viên tiếp cận sự phong phú của các đề tài lớn của triết học Trung cổ, đặc biệt lối suy tư, cách lập luận rất đặc thù của thời kỳ này. Học viên cũng nhận ra được tầm quan trọng căn bản trong mối tương quan giữa đức tin và lý trí. Điều này giúp học viên có thể ý thức hơn về ý nghĩa của đề tài này trong các giai đoạn triết học hiện đại về sau. Các học viên sẽ nhận ra cách cụ thể trong triết sử Trung cổ một phong cách chú giải các bản văn cổ thời, giúp học viên biết cách khai thác một bản văn cổ và vận dụng chú giải trong bối cảnh hiện tại.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Triết sử cận đại
Nội dung truyền đạt: Triết học thời cận đại bắt đầu với triết gia R. Descartes. Các tư tưởng và tác phẩm chính của các tác giả về sau (duy lý, duy nghiệm, siêu nghiệm, duy tâm, v.v.) cũng được trình bày. Giai đoạn này cũng cho thấy vai trò của lý trí trong các hoạt động tư duy của con người, nhất là với nền triết học Khai Minh (Aufklärung). Trong dòng chảy đó, triết học Kant chiếm một vị thế chính yếu.
Kết quả đạt được: Học viên khám phá ra cách thức triết học thời cận đại bãi bỏ truyền thống cổ đại, trung cổ và thiết lập những phương pháp suy tư cho mình thế nào. Qua đó, học viên đào sâu được những nguyên lý và chủ đề của hai dòng triết học duy lý và duy nghiệm. Họ cũng sẽ được làm quen với những khái niệm nền tảng của giai đoạn triết học này, vốn vẫn còn ảnh hưởng và định hình nghiên cứu triết học ngày nay.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Triết sử hiện đại
Nội dung truyền đạt: Tiếp nối với triết học cận đại và xoáy mạnh vào triết học siêu nghiệm duy tâm Đức (Kant và Hegel), cũng như những ảnh hưởng của phong trào này về sau, đặc biệt nới Søren Kierkegaard và Karl Marx.
Kết quả đạt được: Học viên nắm vững những nền tảng của triết học Kant và Hegel (đặt vấn đề, khái niệm căn bản, phương pháp luận và chú giải) và những ảnh hưởng của hai tác giả này trong lịch sử tiếp học về sau.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 4 – 6 ECTS
Triết sử đương đại
Nội dung truyền đạt: Dù không thể hệ thống hoá giai đoạn lịch sử triết học này, nhưng bộ môn này muốn cung cấp cho học viên những đường nét chính của các nhà tư tưởng thời kỳ này: triết học hiện sinh, hiện tượng học, thông diễn học, triết học phân tích, cấu trúc luận, triết học thực dụng, triết học hậu hiện đại...
Kết quả đạt được: Học viên nắm được những chủ đề nền tảng của giai đoạn này, nhất là nguồn gốc lịch sử của những tranh luận triết học hiện thời, nhận ra tầm quan trọng của chúng và có được ít nhiều đánh giá của cá nhân mình về chúng.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết, vấn đáp.
Số tín chỉ: 4 – 6 ECTS
Nhóm ngành 4: Các môn chuyên biệt
Văn hoá và nghệ thuật Tây Phương
Hình thức tổ chức môn: Giờ học lớp, du khảo, đọc thêm tài liệu.
Nội dung truyền đạt: Môn học này mong muốn cung cấp một lượng kiến thức sơ đẳng và khái quát về những yếu tố và thành tựu làm nên nền văn minh Phương Tây. Ngoài yếu tố lịch sử là nền tảng, các học viên sẽ làm quen với những yếu tố cơ bản và những phong trào khác nhau trong các ngành nghệ thuật Tây Phương. Kiến trúc, hội họa, điêu khắc, sân khấu và âm nhạc, với một vài tiêu điểm cụ thể, sẽ là những lãnh vực sẽ được nghiên cứu, dù chỉ ở mức độ giới thiệu.
Kết quả đạt được: Mục đích của môn học này là giúp học viên làm quen với môi trường hình thành nên “tinh thần tây phương“, qua những tác giả, tác phẩm hay những công trình nổi bật, giúp xây dựng sự hiểu biết căn bản về Tây Phương hầu giúp ích cho việc học triết về sau.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Lịch sử, văn hoá, tín ngưỡng và luật pháp Việt Nam
Nội dung truyền đạt: Bộ môn cung cấp tri thức từ nhiều lĩnh vực của văn hoá Đông Phương, đặc biệt là Việt Nam, từ quá khứ đến hiện tại, bao gồm ngôn ngữ, văn học, mối tương quan lịch sử giữa Việt Nam và các nền văn hoá láng giềng và nhất là những hình thái tín ngưỡng và tôn giáo trên đất Việt. Trong điều kiện có thể, một phần dẫn nhập vào pháp luật Việt Nam cũng sẽ được tổ chức, thể theo đòi hỏi của chính quyền.
Kết quả đạt được: Học viên có được tri thức về cơ sở văn hoá và lịch sử tín ngưỡng tại Việt Nam, ý thức và trân trọng bản sắc dân tộc của
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Các ngành triết học Đông Phương
Các môn liên quan: Lịch sử triết học Trung Hoa, Tư tưởng Việt Nam.
Nội dung truyền đạt: Bộ môn này tập trung chủ yếu vào triết học Trung Hoa và ảnh hưởng của nền tư tưởng này tại Á Châu, đặc biệt tại Việt Nam. Các giờ dạy sẽ trình bày những vấn đề chính, những tác giả và tác phẩm quan trọng của triết học Trung Hoa, như Khổng Tử, Lão Tử, Trang Tử và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các triết gia này. Bộ môn cũng mở đường cho những nghiên cứu so sánh Đông và Tây Phương.
Kết quả đạt được: Học viên nắm được khái quát lịch sử tư tưởng Trung Hoa, có thể thảo luận và nghiên cứu những chủ đề trong các tác phẩm lớn và có góc nhìn phê bình với chúng.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết.
Số tín chỉ: 08 - 12 ECTS
Tôn giáo học
Các môn liên quan: Triết học Ấn Độ, Phật học căn bản, Sư phạm giáo lý, Dẫn nhập vào linh đạo Kitô giáo.
Nội dung truyền đạt: Bộ môn dẫn vào cách sơ lược các tôn giáo trong lịch sử thế giới, đặc biệt là triết học Ấn độ và Phật giáo. Môn này bao gồm các chủ đề căn bản như thế giới quan, thần hệ, giáo lý, phụng tự và lịch sử phát triển của chúng. Ngoài ra, có thể học các bộ môn liên quan đến sư phạm tôn giáo, linh đạo của Kitô giáo, giúp học viên, trong quá trình học Triết, mở rộng hiểu biết về truyền thống này.
Kết quả đạt được: Học viên có kiến thức sơ đẳng về mục tiêu của ngành tôn giáo học cũng như có kiến thức căn bản về các tôn giáo lớn trên thế giới.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết.
Số tín chỉ: 08-12 ECTS
Tâm lý và tư vấn tâm lý
Nội dung truyền đạt: Tâm lý nhân cách là bộ môn giúp mở rộng những vấn đề đã được giảng dạy trong phần triết học về con người, không chỉ cho lĩnh vực nghiên cứu tâm lý mà giúp hiểu tương quan con người trong những vấn đề cụ thể: giáo dục, sức khoẻ, mục vụ, tư vấn và công tác xã hội... Bộ môn cung cấp tri thức căn bản về lý thuyết các mô hình về nhân cách của nhiều trường phái khác nhau.
Kết quả đạt được: Học viên có được những kiến thức căn bản về các mô hình. Những kiến thức này sẽ giúp các học viên đọc các sách tâm lý dễ dàng hơn vì được đào sâu từ các trường phái này.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết.
Số tín chỉ: 6 ECTS
Nhạc học
Nội dung truyền đạt: Bộ môn không chỉ giới thiệu khái quát những vấn đề căn bản của âm nhạc: lý thuyết, thanh nhạc, lịch sử âm nhạc Tây Phương, các hình thái, nhạc khí, phân tích, tâm lý hay sư phạm, mà còn mong chỉ ra giá trị tư duy trừu tượng của âm nhạc, giúp học viên quen dần khi bước vào triết học.
Kết quả đạt được: Học viên có được những kiến thức căn bản cho các vấn đề kể trên, khả năng cảm thụ và say mê âm nhạc được nâng cao.
Hình thức lượng giá: Thuyết trình, bài viết.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Nhóm ngành 5: Thực hành triết học
Phương pháp học tập và làm bài luận khoa học
Hình thức tổ chức môn: Giờ học lớp, bài tập ở nhà.
Nội dung truyền đạt: Học viên sẽ được huấn luyện để hiểu biết và thành thạo những yêu cầu căn bản trong đời sống học thuật bậc đại học: khả năng đọc sách theo những mục tiêu khác nhau, tổ chức thời gian học tập và nghiên cứu, thành thạo việc sử dụng các nguồn tài liệu, thực hiện được những bước và những nguyên tắc xây dựng một bài viết, nắm vững những đòi hỏi học thuật và hình thức trình bày theo tiêu chuẩn sẽ được giới thiệu.
Kết quả đạt được: Học viên có được căn bản để bước vào chương trình Triết với những kỹ năng làm việc cần thiết.
Hình thức lượng giá: Bài viết.
Số tín chỉ: 4 ECTS
Hùng biện và kỹ thuật nói trước công chúng
Nội dung truyền đạt: Cung cấp căn bản và bài tập thực hành cho việc nói hay trình bày trước công chúng, bằng tiếng Việt và tiếng Anh: tư thế, phục trang, ngữ điệu, đối đầu với những khó khăn về mặt tâm lý khi xuất hiện trước đám đông, khai thác lợi thế của giọng nói, và làm chủ tình huống trên bục diễn đàn hay sân khấu.
Kết quả đạt được: Học viên thủ đắc những căn bản và có dịp thực tập về nhận thức vai trò của mình trước công chúng, có khả năng truyền đạt thông điệp qua văn bản hoặc văn nói một cách hiệu quả.
Hình thức lượng giá: Bài trình bày của từng học viên.
Số tín chỉ: 2 ECTS
Đọc các bản văn triết học
Hình thức tổ chức môn: Giờ học lớp, giảng dạy bằng tiếng Anh.
Nội dung truyền đạt: Được tổ chức song song hoặc ngay sau môn dẫn nhập triết học, việc đọc các bản văn lớn của lịch sử triết học bằng tiếng Anh sẽ giúp học viên một đàng có khả năng đọc ngoại ngữ trong lãnh vực triết học, đàng khác đào sâu những gì đã làm quen trong môn dẫn nhập Triết học.
Kết quả đạt được: Học viên có khả năng phân tích bản văn, rút ra được chủ đề, quan điểm và từ đó vận dụng tri thức đã có của mình để hiểu và ghi nhớ, tái sử dụng chúng cho những dịp học thuật về sau.
Hình thức lượng giá: Bài trình bày viết và nói của từng học viên, cá nhân hoặc theo nhóm.
Số tín chỉ: 4 ECTS.
Hai bài luận sau chuyên đề
Hình thức tổ chức môn: Học viên tham dự đầy đủ chuyên đề (seminar) và có làm thuyết trình.
Nội dung truyền đạt: Hình thức học tập này bao gồm việc học viên đào sâu một bản văn hay một chủ đề triết học, trong lĩnh vực triết học hệ thống hoặc lịch sử. Việc đào sâu này bao gồm việc đọc bản văn, thuyết trình hay báo cáo, tham gia thảo luận trong lớp và thực hiện bài viết dài cuối khóa.
Kết quả đạt được: Học viên có khả năng đọc và hiểu sâu một bản văn, phân tích hay đưa ra những lập luận để ủng hộ hay bác bỏ, trình bày những suy tư phản tỉnh của cá nhân mình, trình bày lại vấn đề đã thảo luận bằng một bài viết có chất lượng. Đây cũng là một hình thức giúp tiến đến việc viết bài luận ra trường.
Hình thức lượng giá: Bài trình bày viết và nói của từng học viên.
Số tín chỉ: 4 - 8 ECTS.
Luận văn ra trường
Thời hạn học: Học kỳ 5 của chương trình, kéo dài 6 tháng.
Thời hạn tổ chức môn: mỗi hai học kỳ (mỗi năm học một lần).
Điều kiện tham dự: Đã xong chương trình Nhân văn-Triết học, hoàn thành 2 seminar, không nợ môn nào trong nhóm ngành 2 và 3.
Hình thức tổ chức môn: Seminar (giờ lớp, thuyết trình, học nhóm), Viết luận văn dưới sự hướng dẫn của giáo sư hướng dẫn, Bảo vệ luận văn. Xin xem tài liệu Hướng dẫn các hoạt động học tập cuối chương trình.
Nội dung truyền đạt: Chủ đề và nội dung của bài luận phải nằm một trong nhóm ngành 2, 3 và 4.
Kết quả đạt được: Bài luận ra trường là một dự án học tập dài và học viên học được qua việc viết bài luận kinh nghiệm quản lý thời gian, dữ liệu, suy tư và trình bày khoa học một đề tài. Bài luận phải đáp ứng những yêu cầu sau:
Trình bày cách hệ thống và mạch lạc một vấn đề đã chọn, lưu ý đến sự chính xác của nguồn văn, của tác giả, bối cảnh và lịch sử phát triển của đề tài.
Chỉ ra được những nét chính hoặc lập luận khác nhau của các luận đề mà tác giả đề cập hay bảo vệ
Lượng giá những chú giải hay nghiên cứu về đề tài
Đưa ra những đánh giá hay một lập trường liên quan đến đề tài từ phía học viên
Cách thức tiến hành
Khởi đầu: Đầu học kỳ 5, Giám Học phổ biến cách thức thực hiện bài ra trường. Học viên suy nghĩ, tự chọn đề tài, nguồn tài liệu, lịch đọc sách và ghi chép, và tự tìm giáo sư hướng dẫn. Học viên có thể liên lạc với Giám Học để được giúp đỡ.
Củng cố: Giữa học kỳ (sau ba tháng), Giám Học tổ chức buổi xét duyệt đề tài ra trường. Mỗi học viên trình bày vắn tắt dự án tốt nghiệp của mình. Buổi xét duyệt bao gồm Giám Học, một hoặc hai giáo sư được chỉ định. Sau khi đề tài được chuẩn nhận, học viên không được phép thay đổi.
Kết thúc: Học viên có 3 tháng để hoàn thiện bài viết. Bài viết được nộp cho Giám Học chậm nhất vào một thời hạn đã được ấn định (tròn sáu tháng sau ngày khởi đầu).
Hình thức bài viết: Bài viết có độ dài từ 85 000 đến 100 000 ký tự (bao gồm ký tự trắng, cước chú, mục lục, thư mục, nhưng không kể bìa và phụ lục). Bài viết phải tuân theo những quy tắc trong Phụ lục Hướng dẫn thực hiện bài ra trường. Học viên nộp ba bản in giấy, đóng bìa trái đơn giản, kèm theo bản vi tính ở dạng Word và điền vào bản Cam kết tự thực hiện bài luận ra trường.
Hình thức lượng giá
Chuẩn nhận: Sau khi bài được nộp, trong vòng hai tuần Giám Học sẽ thông báo (bằng email hoặc văn bản) cho học viên về sự chuẩn nhận hoặc không được chuẩn nhận của bài luận. Một khi bài luận được chuẩn nhận, học viên chuẩn bị phần bảo vệ. Đề tài, ngày giờ bảo vệ sẽ được thông báo công khai.
Bảo vệ: Học viên bảo vệ đề tài của mình trong vòng 30 phút trước một hội đồng gồm 3 giám khảo, trong đó Giám Học chủ sự buổi bảo vệ. Học viên trình bày ngắn gọn đề tài trong 10 phút, hai giám khảo còn lại mỗi vị sẽ có 10 phút để chất vấn học viên.
Kết quả
Điểm bài viết: bao gồm bình quân của vị hướng dẫn và Giám Học (trong vai trò của người đọc thứ 2).
Điểm bảo vệ: bao gồm điểm bình quân của hai vị giám khảo của phần bảo vệ.
Điểm chung: là bình quân của điểm bài viết và điểm bảo vệ.
Số tín chỉ: 12 ECTS (2+10: seminar và bài luận ra trường)
Thi tổng quát cuối chương trình
Thời hạn học: Học kỳ 6 của chương trình, kéo dài 6 tháng.
Thời hạn tổ chức môn: mỗi hai học kỳ (mỗi năm học một lần).
Điều kiện tham dự: Đề tài ra trường đã được chuẩn nhận.
Hình thức tổ chức môn: Seminar (giờ lớp, thuyết trình, học nhóm, viết luận đề), Thi vấn đáp trước hội đồng giáo sư. Xin xem tài liệu Hướng dẫn các hoạt động học tập cuối chương trình.
Nội dung truyền đạt: Dưới sự hướng dẫn của giáo sư, các học viên ôn tập và hệ thống hoá các ngành học đã tiếp cận trong chương trình, bổ túc những điểm còn thiếu hay củng cố những tri thức chưa chắc chắn.
Kết quả đạt được: Học viên có khả năng xây dựng một hệ thống tri thức theo chiều kích lịch sử cũng như hệ thống. Xây dựng bộ 10 luận đề với các đề tài khác nhau theo một trật tự để làm cơ sở cho kỳ thi tổng quát cuối chương trình.
Cách thức tiến hành
Khởi đầu: Đầu học kỳ 6, giáo sư hướng dẫn đề nghị một lộ trình ôn tập và một số bản văn giúp làm nền suy tư. Các học viên chia tổ để làm việc bản văn, thảo luận và ôn tập các bộ môn. Mỗi tổ tự lên lịch học cho mình.
Củng cố: hàng tháng có có cuộc gặp chung với giáo sư hướng dẫn để báo cáo tiến độ học tập.
Kết thúc: Học viên hoàn tất bộ mười luận đề. Bộ luận đề này phải được giáo sư hướng dẫn chấp thuận. Bộ luận đề này phải được gửi đến Giám Học bằng ba bản in giấy
Hình thức bài viết: Xem phụ lục Hướng dẫn biên soạn các luận đề
Hình thức lượng giá
Bộ luận đề sẽ được sử dụng làm nội dung trong kỳ thi cuối chương trình. Kỳ thi này kéo dài 20 phút và diễn ra ngay sau phần bảo vệ bài luận ra trường. Trước giờ thi tổng hợp hai phần này 1 giờ, học viên sẽ nhận được câu hỏi liên quan đến 1 trong 10 luận đề đã nộp.
Học viên có 5 phút để trả lời câu hỏi được đặt ra, sau đó 5 phút cho phần chất vấn của ban giám khảo. 10 phút còn lại dành cho các câu hỏi liên quan đến các luận đề khác.
Kết quả: Điểm thi bao gồm điểm bình quân của hai vị giám khảo của phần thi này.
Số tín chỉ: 10 ECTS (seminar và hồ sơ luận đề).